Articles by "Brand-Marketing"

Showing posts with label Brand-Marketing. Show all posts

Trong tuần đầu tiên sau khi ra mắt, album "25" của nữ ca sĩ người Anh Adele đã bán được 3,38 triệu bản tại Mỹ, và hơn 800.000 bản tại Anh.

Theo thông tin mới từ bảng xếp hạng Billboard, album "25" của Adele chính là album đầu tiên trong lịch sử Billboard lập được kỷ lục bán hơn 3 triệu bản tại Mỹ chỉ trong tuần đầu tiên. Kỷ lục này đã hoàn toàn phá vỡ kỷ lục cũ do album "No Strings Attached" của nhóm N'Sync lập vào năm 2000 là bán được 2,4 triệu bản.
Ngoài ra, "25" còn lập kỷ lục là album đầu tiên bán được hơn 960.000 bản trên cửa hàng âm nhạc trực tuyến iTunes của Apple chỉ trong ngày đầu tiên phát hành. Trước đó, bản single "Hello" trích từ album này đã thu hút được tới 543 triệu lượt người xem sau khi được ra mắt vào tháng 10.
Theo dự kiến, doanh số của "25" chắc chắn sẽ còn tăng cao hơn nữa trong những tuần sắp tới, và có thể trở thành album đầu tiên trong lịch sử bán được hơn 1 triệu bản trong tuần thứ nhì sau khi ra mắt. Album trước đây của Adele là "21" đã từng bán được tới 11,24 triệu bản chỉ riêng tại Mỹ.
25
Ở tuổi 27, Adele đã thực sự trở thành một trong những cái tên quan trọng của làng âm nhạc thế giới. Điều này đã sớm được tạp chí Time tiên đoán từ cách đây 3 năm, khi họ đưa cô vào danh sách Time 100 dành cho những nhân vật có tầm ảnh hưởng toàn cầu. Theo bình luận của một số nhà phê bình nổi tiếng, Adele sẽ sớm có một ngày trở thành một biểu tượng ngang tầm với chính những thần tượng của cô là các huyền thoại Etta James và Ella Fitzgerald.
Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu 6 bài học đầy giá trị từ thương hiệu Adele:

1. Luôn là chính mình

Adele từng thừa nhận rằng ngay chính cô cũng không biết mình muốn trở thành dạng nghệ sĩ như thế nào, và album của cô được ra đời chỉ là để trút bỏ những gánh nặng cảm xúc của mình. Nhưng cũng chính cái yếu tố không đi theo khuôn mẫu nào ấy đã tạo thành phong cách riêng của nhạc Adele: một chút pop, một chút jazz & blues, một chút electro, một chút soul... Những yếu tố đó kết hợp với chất giọng Cockney đặc trưng của người dân tầng lớp lao động thành London chính là điều làm nên phong cách âm nhạc đặc biệt của Adele.
Và cũng không như những đồng nghiệp phải nhờ đến sức mạnh máy móc của công nghệ autotune, tất cả những lời ca của Adele đều đến từ chất giọng thật.
Nói về những lời mời đề nghị quảng cáo, Adele từng tuyên bố với New York Times: "Tôi từng được đề nghị tham gia mọi thứ, và tôi quyết định rằng mình không muốn đánh mất giá trị của mình. Tôi muốn làm một thứ thôi, và tôi không muốn mình trở thành một gương mặt xuất hiện mọi nơi".

2. Đừng chạy theo trào lưu nhất thời

Lấy cảm hứng từ hai huyền thoại kinh điển là Etta James và Ella Fitzgerald, không có gì ngạc nhiên khi âm nhạc của Adele đã được nhiều nhà phê bình đánh giá là "không có tuổi tác".
Giữa thời buổi mà các nữ ca sĩ nổi tiếng thường dùng đến ngoại hình và những pha gây sốc để thu hút sự chú ý thì một Adele giản dị với phong cách cổ điển vẫn tạo ra được một chỗ đứng riêng.
Cô từng nói: "Tôi không có lựa chọn nào khác. Tôi phải sáng tác âm nhạc cho chính mình, và tôi không hề muốn làm điều gì ngoài chuyện đó".

3. Không đi vào lối mòn của thị hiếu

Trong một thời buổi mà các chuyên gia marketing cố gắng chạy theo các phân khúc khách hàng và thị trường ngách, thì Adele là một thương hiệu cực kỳ hiếm có: không phải dành cho mọi người, nhưng cũng không nhắm vào một đối tượng nào cụ thể.
Theo đánh giá của các chuyên gia tâm lý và âm nhạc, trong mỗi chúng ta ai cũng đều có cảm xúc hoài niệm, và những ca khúc của Adele có đủ sức mạnh thấu cảm để chạm vào nguồn cảm xúc ấy.
Chính vì thế, không phải ngẫu nhiên mà các tác phẩm của nữ ca sĩ này đã thu phục được trái tim của giới trẻ lẫn người trung niên. Biên tập viên âm nhạc của Daily Telegraph đã từng gọi nhạc của cô là "vừa có đẳng cấp, vừa không có giai cấp".

4. Hiểu rõ sức mạnh của mạng xã hội

Một trong những yếu tố tạo nên thành công đầu tiên cho Adele chính là ở chỗ cô đã có mặt trên mạng xã hội từ rất sớm, khởi đầu là từ trang MySpace.
Cô giải thích: "Tôi muốn có 5 triệu người lắng nghe âm nhạc của mình hơn là kiếm được 5 triệu bảng Anh. Tôi chịu khó cập nhật tin tức và viết blog cho mọi người xem, cũng như lắng nghe ý kiến của người hâm mộ".
Ngày nay, dù Adele không còn cập nhật tin tức thường xuyên trên mạng xã hội nhưng trang Twitter của cô có tới hơn 24 triệu người theo dõi và trang Instagram của cô cũng có hơn 3,2 triệu người hâm mộ.

5. Dành ra khoảng trống để sáng tạo

Kể từ khi tung ra album "21" vào năm 2011, Adele gần như rút lui hoàn toàn khỏi ánh đèn của sân khấu và báo giới để tập trung cho đời sống gia đình, cũng như tìm kiếm ý tưởng cho album "25".
Cô không liên tục tung ra single và video mới, cũng như đi lưu diễn thường xuyên như những ngôi sao khác vẫn hay làm, mà chú trọng tới việc đầu tư trau chuốt cho từng đứa con tinh thần của mình. Và sự đầu tư đó đã nhận được lòng trung thành hiếm có của người hâm mộ: khảo sát của Nielsen cho thấy rằng nhiều người đã không mua album nào khác trong suốt 4 - 5 năm liền, ngoại trừ những album của Adele.

6. Tôn trọng ý nghĩa của di sản

Adele đã nói về khoảnh khắc phát hiện ra âm nhạc của Etta James và Ella Fitzgerald như sau: "Trước đó, tôi chỉ biết về mấy thứ nhạc pop thời thượng. Việc khám phá ra Etta và Ella là một sự thức tỉnh, và khiến tôi nhận ra sự trường tồn của những huyền thoại. Tôi nhận ra là một đứa trẻ 15 tuổi như tôi lúc đó vẫn thưởng thức được các bài ca từ những năm 1940, và bắt đầu cảm thấy thôi thúc muốn tạo ra một tác phẩm mà 50 năm sau người ta vẫn muốn lắng nghe".
Theo Nhịp Cầu Đầu Tư

Alibaba đã trở thành một tập đoàn thương mại điện tử lớn nhưng có vẻ như tham vọng của công ty này vẫn chưa dừng lại ở đó.

Alibaba đã trở thành một tập đoàn thương mại điện tử lớn nhưng có vẻ như tham vọng của công ty này vẫn chưa dừng lại ở đó. Đầu tuần này, Alibaba đã thông báo họ chuẩn bị tung ra dịch vụ video trực tuyến Tmall Box Office (TBO). Trong một cuộc họp với phóng viên, Patrick Liu, người đứng đầu mảng giải trí kỹ thuật số của Alibaba cho biết mục tiêu của công ty là "thành công giống như HBO và Netflix tại Hoa Kỳ".
Alibaba: đế chế mới của làng công nghệ
Alibaba: đế chế mới của làng công nghệ

Alibaba bây giờ không chỉ cạnh tranh với Netflix để thu hút sự chú ý của người dùng Trung Quốc mà còn với nhiều gã khổng lồ công nghệ khác của Mỹ như Google, Amazon, Apple. Với lợi thế sân nhà, Alibaba được dự đoán sẽ gây ra nhiều khó khăn cho các công ty công nghệ khác khi họ muốn mở rộng thị trường sang Trung Quốc dù đây là một thị trường tiềm năng bậc nhất thế giới.
Ngoài các hoạt động thương mại điện tử, Alibaba cũng có chỗ đứng nhất định trong lĩnh vực điện toán đám mây, thanh toán di động, tìm kiếm và một số khoảng đầu tư vào các dịch vụ chia sẻ xe. Alibaba cũng có ứng dụng nhắn tin và mạng xã hội riêng, hầu như mọi ngóc ngách của thế giới số đều có tên của công ty này.
Rajeev Chand, giám đốc quản lý của ngân hàng đầu tư Rutberg & Co. cho biết ông hoàn toàn không ngạc nhiên khi Alibaba tiếp tục đầu tư vào dịch vụ video trực tuyến hay bất kì một lĩnh vực nào khác vì tiềm năng của công ty này là rất lớn.
Chand phân tích thêm, cũng giống như người dùng Amazon ủng hộ cho dịch vụ âm nhạc Prime Instant Video (của Amazon) hay người dùng Google yêu thích YouTube, dịch vụ video TBO cũng hứa hẹn sẽ rất thành công khi cộng đồng người sử dụng các dịch vụ của Alibaba hiện nay là một con số khổng lồ.
Ông ví von "trong công nghệ không có đường bơi mà nó là một hồ bơi", có nghĩa là không có một cuộc đua đường trường đơn thuần trên một lĩnh vực (một làn bơi) mà các công ty có thể phát triển kinh doanh theo nhiều lĩnh vực, giống như khi ở trong bể bơi, bạn có quyền bơi về nhiều hướng khác nhau.
Không có gì ngạc nhiên khi Alibaba tiếp tục đầu tư vào dịch vụ video trực tuyến hay bất kì một lĩnh vực nào khác vì tiềm năng của công ty này là rất lớn.
Không có gì ngạc nhiên khi Alibaba tiếp tục đầu tư vào dịch vụ video trực tuyến hay bất kì một lĩnh vực nào khác vì tiềm năng của công ty này là rất lớn.

Đây cũng là cách tiếp cận của nhiều công ty công nghệ Mỹ khi họ đầu tư vào nhiều sản phẩm, dịch vụ khác nhau và Alibaba cũng không phải là một ngoại lệ. Alibaba có lợi thế sân nhà nhưng điều này không có nghĩa là các công ty Mỹ sẽ từ bỏ thị trường "béo bở" Trung Quốc.
Bằng chứng là trong một tài liệu bị rò rỉ mới đây, dịch vụ Uber có khoảng 1 triệu giao dịch mỗi ngày tại Trung Quốc và công ty này đang có kế hoạch "bơm" thêm 1 tỷ USD cho hoạt động của mình tại thị trường này. Với những thị trường còn non trẻ như lĩnh vực xe chia sẻ, các công ty nước ngoài vẫn có nhiều cơ hội cạnh tranh tại thị trường Trung Quốc, nơi Alibaba chưa có ảnh hưởng lớn và sâu rộng.
Jack Ma, ông chủ của Alibaba
Jack Ma, ông chủ của Alibaba

Nhưng với thương mại điện tử, điện toán đám mây, Alibaba đã là một thế lực lớn tại Trung Quốc. Thành công này một phần nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của các website như Sohu, iQiyi, và Youku Tudou mà Alibaba đã đầu tư từ năm ngoái.
Nói như vậy để thấy rằng những công ty như Netflix sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn để giành thị phần tại Trung Quốc chứ không được thuận lợi như Uber, nhất là khi Alibaba đang chuẩn bị cung cấp dịch vụ TBO tại thị trường này.
Theo GenK

Theo Forbes, đầu tư tiếp thị, cổ phiếu, hiệu suất kinh doanh và số điểm trong thang điểm 100 là cơ sở để xác định độ quyền lực của thương hiệu, với 10 cái tên dẫn đầu dưới đây.

1. Lego

  • Lĩnh vực: Sản xuất đồ chơi
  • Trụ sở chính: Đan Mạch
  • Điểm số của thương hiệu: 93,4

2. PwC

  • Lĩnh vực: Kiểm toán
  • Trụ sở chính: Mỹ
  • Điểm số của thương hiệu: 91,8

3. Red Bull

  • Lĩnh vực: Sản xuất đồ uống
  • Trụ sở chính: Áo
  • Điểm số của thương hiệu: 91,1

4. McKinsey

  • Lĩnh vực: Tư vấn chiến lược
  • Trụ sở chính: Mỹ
  • Điếm số thương hiệu: 90,1

5. Unilever

  • Lĩnh vực: Hàng tiêu dùng
  • Trụ sở chính: Anh
  • Điểm số thương hiệu: 90,1

6. L'Oréal

  • Lĩnh vực: Mỹ phẩm
  • Trụ sở chính: Pháp
  • Điểm số của thương hiệu: 89,7

7. Burberry

  • Lĩnh vực: Trời trang
  • Trụ sở chính: Anh
  • Điểm số của thương hiệu: 89,7

8. Rolex

  • Lĩnh vực: Thời trang
  • Trụ sở chính: Thụy Sĩ
  • Điểm số của thương hiệu: 89,7

9. Ferrari

  • Lĩnh vực: Xe hơi thể thao
  • Trụ sở chính: Italy
  • Điểm số của thương hiệu: 89,6

10. Nike

  • Lĩnh vực: Thời trang
  • Trụ sở chính: Mỹ
  • Điểm số của thương hiệu: 89,6
Theo Zing

10 công ty công nghệ mới thành lập (startup) được định giá cao nhất thế giới, theo xếp hạng của Wall Street Journal...

10. Dropbox

 Drew Houston
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 10 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 0,6 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Drew Houston (ảnh) và Arash Ferdowsi

9. Pinterest

Ben Silbermann & Evan Sharp
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 11 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 1,3 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Ben Silbermann (phải) và Evan Sharp

8. Space X

Elon Musk
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 12 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 1,1 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Elon Musk

7. Flipkart

Sachin Basal & Binny Basal
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 15 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 3 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Sachin Basal (trái) và Binny Basal

6. Didi Kuaidi

Cheng Wei
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 16 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 4 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Cheng Wei

5. Snapchat

Evan Spigel
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 16 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 1,2 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Evan Spigel

4. Palantir

Joe Lonsdale
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 20 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 1,5 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Peter Thiel, Joe Lonsdale (ảnh), Alex Karp, Stephen Cohen và Nathan Gettings

3. Airbnb

Brian Chesky, Joe Gebbia & Nathan Blecharczyk
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 25,5 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 2,3 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Brian Chesky, Joe Gebbia và Nathan Blecharczyk

2. Xiaomi

Lei Ju
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 46 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 1,4 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Lei Ju

1. Uber

Travis Kalanick
  • Giá trị vốn hóa ước tính: 50 tỷ USD
  • Số vốn đã huy động được: 7,4 tỷ USD
  • Nhà sáng lập: Travis Kalanick
Theo VnEconomy

Thương mại điện tử đang là lĩnh vực khởi nghiệp hấp dẫn tại đây, với các dịch vụ từ mua sắm, giao hàng đến đặt vé xe.
Tại Việt Nam, Chính phủ ước tính chi tiêu cho thương mại điện tử sẽ tăng gấp đôi mỗi năm. Doanh thu ngành này năm ngoái là gần 500 triệu USD, một số báo cáo khác ước tính lên tới trên 1 tỷ USD. Vì vậy, mua sắm qua mạng đang trở thành lĩnh vực khởi nghiệp hấp dẫn tại đây.
Tech In Asia đã thu thập dữ liệu về các hãng khởi nghiệp đang nổi tại Việt Nam và những thông báo huy động vốn từ năm 2014 để tạo ra danh sách dưới đây. Giai đoạn gọi vốn cũng được chia làm nhiều cấp, từ khởi đầu – seed (nghiên cứu, phát triển sản phẩm) đến các giai đoạn sau - Series A, B, C. Số vốn huy động ở các giai đoạn sau thường lớn hơn giai đoạn trước.
15 hãng thương mại điện tử được đầu tư nhiều nhất Việt Nam.
Theo VNE

Louis Vuitton, Fendi, Gucci, Bottega Veneta và Valentino đang nằm trong top những thương hiệu thời trang “hot nhất”. Doanh số bán hàng họ kiếm được thông qua các kênh quảng cáo đôi khi vượt xa so với chi phí họ bỏ ra, Luca Solca cho biết.
Độ “hot” của một thương hiệu, chính là tỷ lệ giữa tần suất xuất hiện trên báo chí và chi phí cho các ấn phẩm quảng cáo. Trên thang đo độ hot của thương hiệu, nhiệt độ bằng 0 khi chi phí in ấn quảng cáo bằng với tần suất thương hiệu được xuất hiện trên báo chí.
Những thương hiệu chiếm được nhiều không gian, tần suất trên các bài báo hơn là chi phí bỏ ra thì được xếp hạng “hot” hoặc ngược lại, nhãn hiệu mà chi phí quảng cáo cao hơn với tần suất được xuất hiện thì nhiệt độ được xem như là “nguội”.
Nói cách khác, một thương hiệu “hot” có thể gặt hái được lợi nhuận cao hơn hẳn so với một thương hiệu “ nguội”.
Khi nhiệt độ tăng cao đồng nghĩa với sức mua tăng lên thì giá thành sản phẩm có thể được đẩy cao hơn bình thường thông qua các đại lý bán buôn, bán lẻ và năng suất ra sản phẩm cũng sẽ lớn hơn đối với các cửa hàng phân phối trực tiếp.
Nó kéo theo lợi nhuận tăng thêm của thương hiệu và giúp người bán hàng vừa tăng trưởng hữu cơ vừa mở rộng thị phần. Ngược lại, một thương hiệu “nguội” sẽ nhận được tất cả các số liệu xấu đi cùng một lúc.
Sức nóng của mỗi thương hiệu có thể được cải thiện theo thời gian, chiến lược marketing tốt có thể đưa nó trở thành thương hiệu được nhận biết hàng đầu. Nhưng khi gặp một điểm bão hòa, marketing không duy trì được sức nóng của thương hiệu thì nó dần bị “nguội đi”. Nếu không có biện pháp tiếp thị mạnh mẽ, nhiệt độ của nó sẽ lao dốc trở về điểm bắt đầu.
Bảng đo nhiệt độ của thương hiệu tiết lộ các cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp cùng ngành khi họ đang có xu hướng đầu tư vào các thương hiệu nhỏ nhưng nhiệt độ đang nóng lên.
Một vài thương hiệu vẫn còn nhiều “dấu chấm hỏi” như LVMH, Richemont và Kering cũng đang chào mời các nhà đầu tư khi đưa ra các cơ hội hợp tác của họ. Các nhà đầu tư rất thận trọng đối với các thương hiệu đang bị “nguội đi” vì nó dẫn dến sự sụt giảm hiệu quả về kinh tế cũng như uy tín của chính bản thân họ.
Thông thường, các thương hiệu Louis Vuitton, Fendi, Gucci, Bottega Veneta và thời trang thiết kế của Ý như Armani, Valentino và Versace đều có lợi nhuận hàng năm cao hơn 20% từ chương trình in ấn quảng cáo (bao gồm chi phí in ấn và mở rộng thị phần báo chí).
Louis Vuitton, Bottega Veneta và Gucci đang dẫn đầu về sức nóng khi họ liên tục phủ sóng trên báo chí, quảng cáo. Đây chính là xu hướng rất hiệu quả cho các nhãn hàng xa xỉ trên thế giới.
Tuy nhiên, một số thương hiệu thời trang của Mỹ, đặc biệt là DKNY, Ralph Lauren, Guess và Calvin Klein hay như là Burberry, Salvatore Ferragamo và Diesel ở châu Âu thì ngược lại, họ chú trọng đầu tư cho chi phí tiếp thị thông qua kênh kỹ thuật số nơi mà hầu hết những người tiêu dùng thích thú tiếp cận.
Trong cuộc đua giành vương miện của các thương hiệu, Louis Vuitton, Gucci và Bottega Veneta đang tỏa sức nóng hơn bao giờ hết. Trong khi đó, Prada, Burberry đang ngày dần “nguội đi”.
Theo Trí Thức Trẻ

Louis Vuitton, Fendi, Gucci, Bottega Veneta và Valentino đang nằm trong top những thương hiệu thời trang “hot nhất”. Doanh số bán hàng họ kiếm được thông qua các kênh quảng cáo đôi khi vượt xa so với chi phí họ bỏ ra, Luca Solca cho biết.
Độ “hot” của một thương hiệu, chính là tỷ lệ giữa tần suất xuất hiện trên báo chí và chi phí cho các ấn phẩm quảng cáo. Trên thang đo độ hot của thương hiệu, nhiệt độ bằng 0 khi chi phí in ấn quảng cáo bằng với tần suất thương hiệu được xuất hiện trên báo chí.
Những thương hiệu chiếm được nhiều không gian, tần suất trên các bài báo hơn là chi phí bỏ ra thì được xếp hạng “hot” hoặc ngược lại, nhãn hiệu mà chi phí quảng cáo cao hơn với tần suất được xuất hiện thì nhiệt độ được xem như là “nguội”.
Nói cách khác, một thương hiệu “hot” có thể gặt hái được lợi nhuận cao hơn hẳn so với một thương hiệu “ nguội”.
Khi nhiệt độ tăng cao đồng nghĩa với sức mua tăng lên thì giá thành sản phẩm có thể được đẩy cao hơn bình thường thông qua các đại lý bán buôn, bán lẻ và năng suất ra sản phẩm cũng sẽ lớn hơn đối với các cửa hàng phân phối trực tiếp.
Nó kéo theo lợi nhuận tăng thêm của thương hiệu và giúp người bán hàng vừa tăng trưởng hữu cơ vừa mở rộng thị phần. Ngược lại, một thương hiệu “nguội” sẽ nhận được tất cả các số liệu xấu đi cùng một lúc.
Sức nóng của mỗi thương hiệu có thể được cải thiện theo thời gian, chiến lược marketing tốt có thể đưa nó trở thành thương hiệu được nhận biết hàng đầu. Nhưng khi gặp một điểm bão hòa, marketing không duy trì được sức nóng của thương hiệu thì nó dần bị “nguội đi”. Nếu không có biện pháp tiếp thị mạnh mẽ, nhiệt độ của nó sẽ lao dốc trở về điểm bắt đầu.
Bảng đo nhiệt độ của thương hiệu tiết lộ các cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp cùng ngành khi họ đang có xu hướng đầu tư vào các thương hiệu nhỏ nhưng nhiệt độ đang nóng lên.
Một vài thương hiệu vẫn còn nhiều “dấu chấm hỏi” như LVMH, Richemont và Kering cũng đang chào mời các nhà đầu tư khi đưa ra các cơ hội hợp tác của họ. Các nhà đầu tư rất thận trọng đối với các thương hiệu đang bị “nguội đi” vì nó dẫn dến sự sụt giảm hiệu quả về kinh tế cũng như uy tín của chính bản thân họ.
Thông thường, các thương hiệu Louis Vuitton, Fendi, Gucci, Bottega Veneta và thời trang thiết kế của Ý như Armani, Valentino và Versace đều có lợi nhuận hàng năm cao hơn 20% từ chương trình in ấn quảng cáo (bao gồm chi phí in ấn và mở rộng thị phần báo chí).
Louis Vuitton, Bottega Veneta và Gucci đang dẫn đầu về sức nóng khi họ liên tục phủ sóng trên báo chí, quảng cáo. Đây chính là xu hướng rất hiệu quả cho các nhãn hàng xa xỉ trên thế giới.
Tuy nhiên, một số thương hiệu thời trang của Mỹ, đặc biệt là DKNY, Ralph Lauren, Guess và Calvin Klein hay như là Burberry, Salvatore Ferragamo và Diesel ở châu Âu thì ngược lại, họ chú trọng đầu tư cho chi phí tiếp thị thông qua kênh kỹ thuật số nơi mà hầu hết những người tiêu dùng thích thú tiếp cận.
Trong cuộc đua giành vương miện của các thương hiệu, Louis Vuitton, Gucci và Bottega Veneta đang tỏa sức nóng hơn bao giờ hết. Trong khi đó, Prada, Burberry đang ngày dần “nguội đi”.
Theo Trí Thức Trẻ

Tại sao Zalo có thểm vươn lên vị trí số 1 thị trường OTT chỉ trong thời gian ngắn như vậy? VNG và nhóm phát triển đã làm những gì với sản phẩm từng đứng trước bờ vực thẳm này? Tại sao một sản phẩm thuần Việt như Zalo lại có thể đánh bật các ông lớn như Kakao Talk (Hàn Quốc), WeChat (Trung Quốc), Line (Nhật Bản) hay đặc biệt nhất là Viber ra khỏi thị trường OTT Việt Nam?

Zalo - Ứng dụng nhắn tin, gọi điện miễn phí số 1 Việt Nam

Đó là câu hỏi mà chắc chính nhóm phát triển Zalo cũng cảm thấy khó trả lời ngay lập tức. Nếu tìm hiểu về sản phẩm “cây nhà lá vườn” này, chắc sẽ không ít nguời thấy bất ngờ khi biết rằng Zalo bắt đầu với vết xe đổ, áp dụng phiên bản web, nhóm phát triển Zalo đã tự đẩy mình vào thế bí, khiến sản phẩm đầu tay đứng trên bờ vực thẳm. Nhưng ngay sau đó, nhóm đã nhận ra sai lầm và thay đổi chiến thuật, tập trung vào mục tiêu giúp người dùng nhắn tin miễn phí nhanh, ổn định trong điều kiện cơ sở hạ tầng viễn thông của Việt Nam còn yếu kém. Tuy nhiên, cũng chỉ nửa năm sau (1/2013) ứng dụng thuần Việt này đã đánh bật cả gã khổng lồ đang ngự trị bảng xếp hạng lúc đó là WeChat.

Tải Zalo miễn phí cho máy tính

Các đối thủ của Zalo khi ấy nổi bật nhất là Wechat, Viber, Line và Kakao Talk. Tuy nhiên, Line và Kakao Talk không thực sự tập trung vào mục đích, nhu cầu của người dùng Việt Nam, Viber thì không có chức năng gọi video. Còn Wechat, câu nói “trèo càng cao, ngã càng đau” quả thực vô cùng đúng với ứng dụng Trung Quốc này. Lợi dụng tập khách hàng đông đảo và vị thế tưởng như không thể thay đổi của mình, WeChat đã ngầm tích hợp bản đồ“đường lưỡi bò” vào sản phẩm, điều này đã gặp phải sự phản đối vô cùng kịch liệt, khiến WeChat bị “xóa sổ” gần như ngay lập tức trong thị trường OTT Việt Nam. Đúng lúc này, Zalo trở lại với những thay đổi, cải tiến mới trong sản phẩm đánh thẳng vào thị trường người dùng Việt Nam.
Nếu chỉ nhìn qua, thành viên muộn nhất của "đại gia đình" OTT không có gì nổi bật, thậm chí là kém cạnh rất nhiều so với các anh chị của nó, tuy nhiên, sâu sa bên trong, nếu các ứng dụng kia chỉ hoạt động được trên smartphone với Wifi hoặc sóng 3G ổn định, thì Zalo có thể chạy ngon lành kể cả với 2G, 2,5G ngay trên những chiếc điện thoại cảm ứng “bình dân”. Chính bởi lý do này, Zalo trở nên thân thiện, dễ gần và phù hợp với người dùng Việt Nam tại thời điểm ấy, khi những chiếc smartphone có giá tới cả chục triệu đồng.
Cùng nhìn lại quá trình phát triển, đuợc ra mắt lần đầu tiên vào tháng 8/2012, Zalo gần như nấp bóng các "anh chị em" trước đó. Khi không ai tin rằng sản phẩm Việt Nam có thể đánh bại những cường quốc về công nghệ như Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản thì chỉ khoảng 6 tháng sau, “giấc mơ của những chàng Don-ki-sot” đã tạo ra cuộc Cách mạng chưa từng có, một cuộc lật đổ vô cùng ngoạn mục với không chỉ những Line hay Viber, mà là với chính “ông trùm bất khả chiến bại" WeChat, đó là chiếm lĩnh vị trị số 1 trênApp Store Việt NamTheo điều tra mới nhất, Zalo xếp thứ 2, chỉ sauFacebook về số người sử dụng bằng 3G. Điều đó cho thấy, Zalo là OTT trong nước duy nhất trong top các OTT được người dùng 3G yêu thích.
Có thể điểm qua một số tính năng nổi bật, và cũng có thể coi là lý do thành công của Zalo như sau:
  • Nhắn tin miễn phí cực nhanh và vô cùng ổn định.
  • Tương thích với các hệ điều hành điện thoại hiện nay, thậm chí là cả Symbian và Nokia. Điều này giúp mở rộng tập khách hàng, không chỉ ở Việt Nam.
  • Kết nối tốt với các mạng xã hội ZingFacebook, "emotion" phong phú và hoàn toàn miễn phí.
  • Hoàn toàn phù hợp với người dùng Việt Nam.
  • Liên tục có các bản cập nhật để nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Tính tương tác cộng đồng cao, giúp Zalo nhanh chóng lan truyền trong cộng đồng người dùng.
Không ai, kể cả “cha đẻ” của Zalo có thể ngờ rằng, chỉ trong thời gian ngắn như vậy, “đứa con” của mình lại có thể thành công đến thế. Có lẽ, chính nhờ sự kiên trì, nhờ sức mạnh của niềm tin và khao khát chiến thắng đã đưa một sản phẩm từng ở bên bờ vực chiến thắng những người khổng lồ và đưa người dân Việt Nam tới gần hơn với giấc mơ các sản phẩm công nghệ trong nước sẽ sánh ngang, thậm chí là vượt qua sản phẩm tương tự của thế giới, điều mà không ai dám nghĩ tới, cho tới khi Zalo làm được điều đó.
Theo Khoahoc

Thương hiệu của bạn là lời hứa cốt lõi, là bản chất và câu chuyện mà bạn muốn truyền đạt. Logo của bạn phải truyền đạt được thương hiệu, nhưng nó không phải là cả thương hiệu của bạn. Thương hiệu tạo nên những nỗ lực tiếp thị, nhưng nó cũng thể hiện nhiều khía cạnh khác của một tổ chức, bao gồm quá trình hoạt động, tuyển dụng và hợp tác. Thương hiệu là câu chuyện bạn kể và vị trí mà bạn dành được trong tâm trí mọi người. Họ sẽ xem bạn là một thương hiệu thời trang cao cấp, hay chỉ là một thương hiệu “thời trang nhanh”?

Nếu bạn đang tìm một câu thần chú marketing hữu ích cho sự khởi đầu của mình, xây dựng doanh nghiệp hoặc xây dựng những tổ chức phi lợi nhuận thì hãy cho tôi được để xuất chuyện này.

Thương hiệu của tôi hơn một cái logo rất nhiều.

Khi tôi nói cho người nghe về chiến lược thương hiệu, họ thường hay nghĩ rằng “Àh, tôi cũng có. Tôi có một cái logo và hình ảnh nhận diện thương hiệu ấn tượng”. Nhưng thật sự đó chỉ là một phần rất nhỏ.

Thương hiệu của bạn là lời hứa cốt lõi, là bản chất và câu chuyện mà bạn muốn truyền đạt. Logo của bạn phải truyền đạt được thương hiệu, nhưng nó không phải là cả thương hiệu của bạn. Thương hiệu tạo nên những nỗ lực tiếp thị, nhưng nó cũng thể hiện nhiều khía cạnh khác của một tổ chức, bao gồm quá trình hoạt động, tuyển dụng và hợp tác. Thương hiệu là câu chuyện bạn kể và vị trí mà bạn dành được trong tâm trí mọi người. Họ sẽ xem bạn là một thương hiệu thời trang cao cấp, hay chỉ là một thương hiệu “thời trang nhanh”?

Có rất nhiều thị trường và đối tượng khách hàng nhưng nhiệm vụ của bạn, là một chủ doanh nghiệp hoặc là một lãnh đạo marketing, hãy minh chứng mình là một thực thể phản ánh rõ ràng về hình ảnh mà doanh nghiệp bạn đang nhắm đến và việc mọi yếu tố khác ảnh hướng như thế nào từ việc định giá đến kếnh phân phối đến những trải nghiệm của khách hàng và việc nhận diện hình ảnh.

Thương hiệu có thể được hình dung là một chiếc ghế đẩu 3 chân: Nó được truyền đạt bởi hình ảnh, ngôn ngữ và những trải nghiệm. Về mặt hình ảnh là một phần khá dễ: được thể hiện qua logo, màu sắc, thiết kế và bao bì. Về mặt ngôn ngữ, là cách bạn nói như thế nào, bạn nói những gì và thông điệp nào bạn muốn chuyển tải. Ví dụ: bạn muốn đi đầu với chiến lược giá hay với những giá trị mang lại? Cách nói của doanh nghiệp bạn mang chất bảo thủ, độc tài hay vui vẻ, thân thiện và khác lạ? Cách lý tưởng nhất là lời hứa hình ảnh và ngôn ngữ của bạn nên được sắp xếp để dẫn đến những trải nghiệm mà bạn mang lại. Nói cách khác, khi bạn hứa với tôi, một khách hàng tiềm năng hay khách hàng thân quen, thông qua hình ảnh và ngôn ngữ, những trải nghiệm có thể hiện đúng những gì bạn đã hứa?

Làm thế nào bạn có thể truyền đạt thông điệp để thu hút và nói với người quyết định mua một cách hiệu quả, và hơn thế nữa, làm bạn trở nên nổi bật giữa một thị trường đông đúc? Mục tiêu trò chơi xây dựng thương hiệu là xây dựng được cái nhìn cho khách hàng để nhận biết, thích và tin tưởng vào thương hiệu của bạn, do vậy khi nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên – khi họ đã sẵn sàng để mua – họ sẽ nghĩ về bạn đầu tiên. Hãy nhớ, thông điệp có thể xây dựng nên hoặc phá hủy mối quan hệ đó.

1. Vẽ một bức tranh

Có nhiều doanh nghiệp đua nhau nói về những gì họ làm, bán và cung cấp. Họ mê hoặc khách hàng tiềm năng bằng việc nói về các tính năng hoặc một list các loại hình dịch vụ.. Nhưng khách hàng sẽ không quan tâm đến những điều đó. Họ quan tâm đến những sản phẩm đó có ý nghĩa gì với họ. Làm thế nào để những sản phẩm của bạn làm cho cuộc sống của họ trở nên dễ dàng và tốt đẹp, gia đình họ được an toàn hơn, sức khỏe họ dẻo dai hơn, doanh nghiệp của họ thành công hơn hay công việc của họ trở nên thuận lợi hơn?


Hãy đưa ra những lợi ích từ vai trò của khách hàng, đừng chỉ chú trọng đến những đặc tính của sản phẩm. Nếu họ hỏi rằng “Nó làm được gì cho tôi?” thì bạn đừng nên chỉ dừng lại ở những lợi ích của sản phẩm đem lại. Tôi thích chơi một trò chơi nhỏ với khách hàng của tôi, nó có tên là “Rồi sao?”. Đối với những lợi ích đã được nêu ra, tôi tiếp tục thăm dò với câu hỏi “Tại sao nó ảnh hưởng đến họ?” cho đến khi tôi tìm ra được giá trị thực sự. Thật tuyệt vời rằng họ thường bắt đầu với câu nói cửa miệng “Chúng tôi cung cấp” rồi đến “bạn nhận được” và đó là lý do bạn biết rằng tại sao bạn có mặt ở đó.

Xây dựng một tầm nhìn rằng cuộc sống hoặc công việc sẽ như thế nào khi họ sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Sau đó bạn có thể kết hợp chúng để chứng tỏ rằng tại sao bạn có thể xây dựng những cam kết thông qua các tính năng mà bạn cung cấp. Hãy nhớ rằng, “họ” là nhân tố chính khi bạn làm nên những thông điệp của bạn, chứ không phải “chính bạn” là những nhân tố làm nên những thông điệp của mình.

2. Walk your talk

Khi bạn đưa 1 lời hứa thương hiệu ra toàn thế giới, cách tốt nhật là hãy thực hiện nó. Hãy luôn đưa ra những lợi ích, ưu điểm bằng những luận cứ, ví dụ chứng minh chúng. Tại sao bạn xây dựng những cam kết này? Khả năng nào để tôi tin tưởng rằng bạn có thể làm giảm giá thành, tăng doanh thu, xóa đi những vết nhăn, làm giảm đi chứng cao huyết áp của tôi?

Những luận cứ có thể là đặc tính hiện tại hoặc những gì bạn đang cung cấp, nhưng nó cũng có thể là những thống kê công nghiệp những giải thưởng báo chí, lời chứng thực của khách hàng hoặc những bài kiểm tra cụ thể, những nghiên cứu ROI của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn.

Xây dựng những lợi ích của bạn bằng những luận cứ và bằng chứng rõ ràng để thấy được sự khác biệt giữa bạn và các đối thủ cạnh tranh với những lời hứa tiếp thị rỗng tuếch mà bạn biết.

3. Hãy nhân hóa thương hiệu của bạn.

Là một cựu chiến binh của thung lũng tiếp thị công nghệ cao Silicon - tôi hiện tại không những làm việc cùng những người tiếp thị trong ngành công nghiệp B2B và B2C - tôi hi vọng rằng sẽ có một ngày tất cả những website, kênh tiếp thị bổ sung, thông cáo báo chí sẽ được mang ngôn ngữ con người, không phải chỉ là những thuật ngữ vô nghĩa. Ý tôi là “những giải pháp tốt nhất để tối đa hóa nguồn nhân lực và đổi mới?” Ai thật sự nói ra điều đó? Và nó có ý nghĩa gì?

Einstein đã từng nói “Nếu bạn không thể giải thích được nó cho một đứa bé 6 tuổi có nghĩa là chính bạn cũng không thể hiểu được chúng”. Nội dung và thông điệp cần được nói một cách trực tiếp đến độc giả hoặc những người xem trên website. Loại người nào doanh nghiệp bạn đang hướng tới? Tính cách thương hiệu của bạn là gì? Truyền thống hay bảo thủ? Nó có phù hợp với thị trường bạn đang muốn nhắm tới hoặc những khách hàng của bạn? Hay doanh nghiệp của bạn hay thay đổi?


Bạn có thể sử dụng tiếng nói thương hiệu để làm nổi bật mình giữa số đông và hãy có cái nhìn thiên về con người. Chắc chắn rằng, bạn cần phải thích nghi với thứ ngôn ngữ của khách hàng tiềm năng và ngành kinh doanh đang hướng tới, nhưng đó là lý do vì sao chiến lược thương hiệu của bạn nên phản ánh được những khách hàng lý tưởng của bạn một cách rõ nét, khi bạn nói bằng những thông điệp của mình, ngay lập tức bạn sẽ kết nối thân mật hơn với mọi người và nổi bật giữa tất cả.

Có thể bạn muốn kiểm tra thông điệp của mình để xác định rằng bạn có đang dẫn đầu với những lợi ích hoặc tính năng và bạn đang thực hiện đúng những cam kết 1 cách hiệu quả nhất.

Bạn cũng có thể muốn quan sát những khách hàng lý tưởng và những cuộc cạnh tranh, và nỗ lực khám phá tiếng nói thương hiệu đích thực để giúp bạn nổi bật và liên kết tốt hơn.

Nếu bạn làm việc với nhà văn hoặc những người sáng tác, bạn cần phải làm thao tác kiểm tra thông điệp này một cách thường xuyên để đảm bảo rằng bạn đang đi đúng phương hướng. Việc làm chung với các nhà văn hoặc những người sáng tác còn giúp bạn trong trường hợp nếu bạn dẫn chứng tiếng nói thương hiệu và thông điệp của mình vào cuốn Hướng dẫn phong cách thương hiệu nên mọi người đang thoát ra khỏi khuôn khổ và bạn có thể lặp đi lặp lại một cách phù hợp và liên tục những thông điệp chính xác, bất kể tác giả của nó.

 Nguồn: Lanta Brand


Xây dựng thương hiệu giống như một trò chơi tâm lý. Nó khá mơ hồ bởi vì đó là một quá trình liên tục tìm cách tác động đến nhận thức của con người. Từ sự nhận biết ban đầu cho đến cảm thấy quen, rồi đến thích và sau cùng là trung thành với thương hiệu.

K = Khác biệt

Khác biệt để làm gì? Đơn giản là để thu hút sự chú ý của khách hàng. Đặc biệt đối với một thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường. Trong một môi trường với vô số thông điệp tiếp thị xuất hiện mỗi ngày trên truyền hình, báo chí, đài, bảng hiệu ngoài đường, trang web… việc lôi kéo được sự chú ý của khách hàng là điều không phải dễ làm. Để có sự khác biệt, trong điều kiện cho phép, cần có sự đầu tư nghiên cứu thị trường và phát triển ý tưởng để tìm ra “cái” mà người ta cho là mới-lạ-hơn. Khách hàng sẽ tò mò muốn xem, sau đó tìm sản phẩm hay dịch vụ để thử xem có đúng với thông điệp đưa ra từ doanh nghiệp hay không. Ví dụ, một số thông điệp tiếp thị đại loại như “lần đầu tiên có xe hơi bay”, “ một ngôi sao ca nhạc nổi tiếng đến Việt Nam” hoặc “bia tươi được đóng chai”.



Một ý tưởng kinh doanh khác biệt (khác với ý tưởng quảng cáo) là nền móng vững chắc cho một thương hiệu tiềm năng. Ý tưởng kinh doanh có thể nằm ở việc phát triển một sản phẩm đột phá, một mô hình kinh doanh mới hoặc một phương thức tiếp thị độc đáo. Ví dụ như máy nghe nhạc MP3, mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại, chọn lựa một phân khúc còn trống trên thị trường, phát triển một thông điệp định vị xuất sắc…

Về cơ bản, xây dựng thương hiệu phải dựa trên một chiến lược kinh doanh rõ ràng. Nếu không, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém trong việc tìm kiếm một vị trí riêng trong tâm trí của khách hàng. 

T = tập trung

“Tại sao chỉ nên tập trung vào một sản phẩm tiềm năng, trong khi chúng tôi cũng có thể bán và kiếm không ít tiền từ các sản phẩm khác của công ty với cùng một tên thương hiệu?”. Đó là câu hỏi khá phổ biến từ nhiều chủ doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu là một quá trình lâu dài nhằm tạo dựng một bản sắc riêng cho thương hiệu của công ty, hoặc sản phẩm. Có câu: “Hoặc là lớn nhất hoặc là chuyên sâu nhất” hay là  “Bạn không thể là mọi thứ đối với mọi người”. Đó là những lời khuyên phổ biến từ các chuyên gia tư vấn chiến lược. Chẳng hạn như khi nói đến những con chip trong máy tính thì người ta nghĩ ngay đến Intel. Trong quá khứ, Nokia cũng đã từng cân nhắc để từ bỏ kinh doanh nhiều sản phẩm khác và tập trung đầu tư vào điện thoại di động. Và thực tế đã chứng minh rằng họ có một tầm nhìn xa.



Vị trí đầu thì ai cũng có thể nhớ ngay nhưng từ thứ hai, thứ ba thì không dễ. Thực tế, những doanh nghiệp có nguồn lực đủ mạnh để nhắm đến vị trí trở thành công ty lớn nhất (thương hiệu dẫn đầu) thì không nhiều. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn còn nhiều “đất để dụng võ” nếu muốn định hướng phát triển theo hướng chuyên sâu nhất. Chiến lược càng tập trung thì thông điệp đến với người tiêu dùng càng dễ dàng hơn, chi phí cho các hoạt động tiếp thị cũng hiệu quả hơn. 

L = Liên tục

 Bộ não con người là có giới hạn. Nó không thể dung nạp và nhớ tất cả thông tin, đặc biệt là những thông tin mang tính chung chung và giống nhau. Nó thường có xu hướng chỉ tiếp nhận những thông tin mới, khác biệt và dễ nhớ nhất. Thế nhưng, nếu không có sự liên tục của thông điệp trên thị trường thì khách hàng sẽ dễ dàng quên hoặc từ bỏ bạn trước vô số các lời chào mời hấp dẫn từ các thương hiệu khác trong một môi trường đầy cạnh tranh. Đặc biệt, trong các ngành hàng tiêu dùng nhanh như xà bông, dầu gội, nước giải khát… thì tính liên tục trong việc truyền tải thông điệp là điều rất quan trọng. 



Nếu bạn im tiếng một thời gian thì chẳng khác gì nhường sân cho đối thủ chiếm lấy vị trí của mình trong tâm trí của khách hàng. Khi đã mất khách hàng thì doanh nghiệp sẽ tốn kém rất nhiều thứ để giành lại sự chọn lựa của họ. Trong nhiều trường hợp, chi phí này tốn kém hơn nhiều lần (theo một vài số liệu nghiên cứu thì chi phí này có thể cao gấp năm lần) so với việc tìm khách hàng mới. Do vậy, tính liên tục trong việc truyền tải thông điệp của doanh nghiệp ra bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng thương hiệu.

Sự liên tục không có nghĩa là phải chi tiền quảng cáo quanh năm, mà phải biết tận dụng mọi cơ hội để xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng và trên thị trường. Hoặc bằng các công cụ tiếp thị tiết kiệm như gửi thư trực tiếp, nuôi dưỡng trang web, đội ngũ bán hàng, cộng tác viên hoặc cùng tổ chức chương trình với các đối tác chiến lược.

N = Nhất quán

Phần trên chúng ta đã bàn đến tính liên tục của thông điệp. Tuy nhiên, vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị thương hiệu là sự xuất hiện liên tục nhưng không thay đổi (hoặc không hấp dẫn) sẽ dễ gây nhàm chán đối với người tiếp nhận thông tin. Ngược lại, sự hiện diện liên tục của một thương hiệu trên các phương tiện truyền thông với nhiều thông điệp khác nhau hoặc thiết kế sáng tạo quá giới hạn cho phép, không nhất quán với quy chuẩn về màu sắc, giá trị hay tính cách của thương hiệu sẽ dẫn đến sự phân tán trong tâm trí khách hàng về thương hiệu đó. Hệ quả là “hình ảnh thương hiệu” sẽ bị phai dần. Không nhất quán trong thông điệp, trong thiết kế hay trong chất lượng sản phẩm dịch vụ là một trong những nguyên nhân chính gây thất bại cho nhiều thương hiệu. Để nhất quán mà vẫn không gây nhàm chán đối với khách hàng, doanh nghiệp cần có một chiến lược thương hiệu để dẫn dắt - có thể cụ thể hóa bằng một chương trình dài hạn (tài trợ, từ thiện, lập quỹ…) để làm “sợi chỉ xuyên suốt” trong nhiều hoạt động của doanh nghiệp theo dòng thời gian. 



Tóm lại, xây dựng thương hiệu giống như một trò chơi tâm lý. Nó khá mơ hồ bởi vì đó là một quá trình liên tục tìm cách tác động đến nhận thức của con người. Từ sự nhận biết ban đầu cho đến cảm thấy quen, rồi đến thích và sau cùng là trung thành với thương hiệu. Đó là một mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp (đại diện là tên thương hiệu) và khách hàng. Vì thế, quá trình hình thành một thương hiệu đúng nghĩa đòi hỏi một thời gian dài chứ không thể một sớm một chiều. Nếu không hiểu rõ “công thức tâm lý” trong cuộc chơi này thì doanh nghiệp sẽ hao tốn nguồn lực vào các hoạt động truyền thông tiếp thị cục bộ, rời rạc và không có chiều sâu, dẫn đến kết quả không khả quan trong hoạt động xây dựng thương hiệu. 


 Nguồn: Chiến lược Marketing


Danh sách 20 thương hiệu đắt giá nhất thế giới theo xếp hạng BrandZ Top 100 của hãng nghiên cứu Millward Brown...

Năm nay chứng kiến lần đầu tiên từ năm 2010, “gã khổng lồ” tìm kiếm Google vượt qua tập đoàn công nghệ Apple về giá trị thương hiệu trong BrandZ Top 100. Trước đây, Google đã dẫn đầu danh sách này trong thời gian 2007-2010. Sự vươn lên của Google trong xếp hạng năm nay là do giá trị thương hiệu của công ty này tăng 40% trong năm qua, trong khi giá trị thương hiệu Apple giảm 20%.

Dưới đây là 20 thương hiệu dẫn đầu BrandZ Top 100 năm nay do Business Insider giới thiệu:

1. Google

- Giá trị thương hiệu: 158,8 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 40%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Công nghệ


2. Apple

- Giá trị thương hiệu: 147,9 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -20%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Công nghệ


3. IBM

- Giá trị thương hiệu: 107.5 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -4%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 0

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Công nghệ


4. Microsoft

- Giá trị thương hiệu: 90,2 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 29%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 3

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Công nghệ


5. McDonald's

- Giá trị thương hiệu: 85,7 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -5%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Đồ ăn nhanh


6. Coca-Cola

- Giá trị thương hiệu: 80.7 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 3%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Đồ uống nhẹ


7. Visa

- Giá trị thương hiệu: 79,2 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 41%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 2

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Thẻ tín dụng


8. AT&T

- Giá trị thương hiệu: 77,9 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 3%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 22

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Viễn thông


9. Marlboro

- Giá trị thương hiệu: 67,3 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -3%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Thuốc lá


10. Amazon

- Giá trị thương hiệu: 64,3 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 41%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 4

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Bán lẻ


11. Verizon

- Giá trị thương hiệu: 63,5 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 20%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Viễn thông


12. GE

- Giá trị thương hiệu: 56,7 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 2%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Đa lĩnh vực


13. Wells Fargo

- Giá trị thương hiệu: 54,2 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 14%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 0

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Ngân hàng khu vực


14. Tencent

- Giá trị thương hiệu: 53,6 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 97%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 7

- Quốc gia: Trung Quốc

- Lĩnh vực: Công nghệ


15. China Mobile

- Giá trị thương hiệu: 49,9 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -10%

- hay đổi xếp hạng so với năm 2013: -5

- Quốc gia: Trung Quốc

- Lĩnh vực: Viễn thông


16. UPS

- Giá trị thương hiệu: 47,7 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 12%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Hậu cần


17. Ngân hàng Công Thương Trung Quốc (ICBC)

- Giá trị thương hiệu: 42,1 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 2%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -1

- Quốc gia: Trung Quốc

- Lĩnh vực: Ngân hàng khu vực


18. MasterCard

- Giá trị thương hiệu: 39.5 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 42%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 2

- Quốc gia: Mỹ

- Lĩnh vực: Thẻ tín dụng


19. SAP

- Giá trị thương hiệu: 36,4 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: 6%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: 0

- Quốc gia: Đức

- Lĩnh vực: Công nghệ


20. Vodafone

- Giá trị thương hiệu: 36,3 tỷ USD

- Thay đổi giá trị so với năm 2013: -9%

- Thay đổi xếp hạng so với năm 2013: -3

- Quốc gia: Anh

- Lĩnh vực: Viễn thông


 Nguồn: VnEconomy


Marketing

[Marketing][fbig1]

Khám Phá

[kham-pha][fbig2]

Mẹo Vặt

[Meo-vat][column2]

Công Nghệ

[Tech][hot]

Người đẹp và công nghệ

[Nguoi-dep-va-cong-nghe][gallery1]

Video

[video-quang-cao][video]

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Contact Form

Name

Email *

Message *

SEO Document. Powered by Blogger.